Top Trang đầu  >   Thông tin doanh nghiệp  >  Lịch sử Công ty

Lịch sử Công ty

năm lịch sử Các sự kiện thế giới
2013
T11. Đăng ký bằng sáng chế sản phẩm bảng tái chế “Khuôn tròn”
T8. Thành lập Văn phòng Chodai tại Manila
T8. Thành lập văn phòng Chodai tại Papua New Guinea
T6. Thành lập Chodai Hàn Quốc
T6. Thành lập Văn phòng Chodai tại Istambun
T9. Tokyo chính thức đăng cai thế vận hội Olympic, Paralympic năm 2020
T6. Núi Phú Sỹ được đăng ký là di sản văn hóa thế giới
2012
T7. Tham gia và đầu tư vào dự án thủy điện nhỏ tại Philippine
T4. Hợp tác đầu tư thành lập công ty cổ phần Infrax

 

T12. Chuyển giao chính phủ từ Đảng Dân chủ sang Đảng Tự Do Dân Chủ

 

2011
T2. Hợp tác kỹ thuật với Tổng công ty đường sắt Việt Nam (VNR) và Viện công nghệ môi trường(IET)
T2. Hợp tác kỹ thuật với Trường Đại học Xây dựng Việt Nam (NUCE)

 

T3. Động đất mạnh tại phía Đông Nhật Bản

 

2010
T4. Sát nhập với“ARCOM” và Thành lập Ban Dự án Xây dựng ARCOM
T3. Tham gia vào quản lý và vận hành”Ibukiyama Driveway”

 

2009
T10. Phát triển chiến lược xúc tiến kinh doanh
T8. Hợp tác với Nippon Koei Co., Ltd.
T6. Bắt tay vào Kinh doanh các sản phẩm vì môi trường.

 

T8. Chuyển giao quyền lực chính trị từ Đảng dân chủ tự do sang Đảng dân chủ tại Nhật Bản

 

2008
T5. Hợp tác kỹ thuật với Công ty Xây dựng POSCO (Hàn Quốc)

 

T9. Suy thoái kinh tế toàn cầu do tình hình Lehman

 

2007
T1. Thành lập công ty chi nhánh Junpuzi Co., Ltd.

 

T10. Tư nhân hóa dịch vụ bưu điện

 

2006
T10. Thành lập Chi nhánh, Phòng dự án, Phòng hành chính
T7. Thành lập văp phòng tại Việt Nam.

 

T10. Nhật Bản bước vào thời kỳ suy giảm dân số

 

2005
T4. Giới thiệu hệ thống thông tin đường bộ bằng hệ thống phát thanh dữ liệu số trên mặt đất.

 

T11. Tập huấn chống động đất
T3. Khai mạc hội trợ triển lãm Aichi
T2. Nghị định thư Kyoto có hiệu lực

 

2004
T10. được trao chứng chỉ  ISO1400.

 

T12. Trận động đất Sumatra
T10. Trận động đất Niigata Chuetsu

 

2003
T1. thành lập văn phòng tại Bắc Kinh.

 

2002
T11. thành lập công ty chi nhánh Chodai-Tec Co., Ltd.

 

T5. Khai mạc giải vô địch bóng đá thế giới do Hàn quốc và Nhật Bản đăng cai tổ chức

 

2001
T7. tham gia vào lĩnh vực kinh doanh PFI tại  Nhật Bản.
T1. được giao thực hiện kinh doanh PFI tại Hàn Quốc.

 

2000
T12. giới thiệu hệ thống thông tin đường bằng điện thoại di động.

 

1999
T1. Trụ sở kinh doanh tại phía Tây Nhật Bản được trao chứng chỉ ISO14001

 

1998
T11. Được trao chứng chỉ ISO14001 (Chi nhánh Tokyo)
T10. Được trao chứng chỉ ISO9001

 

T2. Thế vận hội mùa đông Nagano

 

1997
T8. được trao chứng chỉ ISO9001 (Chi nhánh Tokyo).

 

1996
T4. được giao quản lý thi công tại Hàn Quốc.

 

1995
T1. Động đất tại khu vực Hanshin và Awaji

 

1994
T5. Thành lập văn phòng tại Seoul (Chi nhánh Seoul).
T4. Đăng ký cổ phần trên thị trường giao dịch thuộc hiệp hội kinh doanh chứng khoán Nhật Bản.

 

1992
T6. Thành lập trụ sở chính (Chi nhánh Tokyo).

 

1991
T11. Thành lập văn phòng tại Kobe (Chi nhánh Kobe).
T4. Đăng bạ trong lĩnh vực tư vấn về đền bù.

 

1989
T11. sụp đổ tường Berlin
T1. Tên của kỷ nguyên được đổi thành thời kỳ Heisei

 

1988
T4. thành lập văn phòng Sendai (Chi nhánh Sendai ).

 

1987
T1. thành lập văn phòng Takamatsu (Chi nhánh Takamatsu ).

 

T4. Tư hữu hóa ngành đường sắt

 

1986
T7. đăng bạ trong lĩnh vực khảo sát địa chất.

 

1985
T4. thành lập văn phòng Hiroshima (Chi nhánh Hiroshima ).
T2. thành lập Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ Máy tính.

 

T4. Tư hữu hóa tập đoàn điện tín và điện thoại nhà nước
T3. Hội trợ triển lãm tại Tsukuba, Nhật Bản

 

1984
T11. Đổi tên thành CHODAI CO., LTD.

 

1983
T11. thành lập văn phòng Sapporo (Chi nhánh Sapporo ).

 

T4. Khai mạc Tokyo Disney Land

 

1982
T2. tham gia vào lĩnh vực dịch vụ thông tin đường bộ.

 

1981
T9. tham gia vào lĩnh vực phát triển và kinh doanh phần mềm.
T4. thành lập văn phòng Nagoya (Chi nhánh Nagoya).

 

1980
T10. thành lập văn phòng Tsukuba (Chi nhánh Ibaraki).
T7. đăng bạ là phòng thí nghiệm đo lường được chính thức công nhận.
T6. đăng bạ là phòng kiến trúc loại I.
T5. tham gia vào lĩnh vực đường bộ và hải ngoại.
T2. tham gia vào lĩnh vực quy hoạch đô thị và khu vực.

 

1978
T5. tham gia vào lĩnh vực thoát nước.

 

1976
T3. tham gia vào lĩnh vực quy hoạch cải tạo sông.

 

1975
T1. tham gia vào lĩnh vực dịch vụ thông tin.

 

1973
T10. tham gia vào lĩnh vực quy hoạch giao thông.
Đăng ký hoạt động trong lĩnh vực khảo sát.
T6. tham gia vào lĩnh vực đánh giá môi trường.
T4. thành lập văn phòng Fukuoka (Chi nhánh Fukuoka).

 

1972
T5. Okinawa được trao trả lại cho Nhật Bản
T2. Thế vận hội mùa đông Sapporo

 

1971
T10. được cơ quan quản lý cầu Honshu-Shikoku giao thiết kế hạng mục công việc đầu tiên của đại dự án cầu này.

 

1970
T3. Hội trợ triển lãm Osaka, Nhật Bản

 

1969
T4. Thành lập văn phòng Osaka (Chi nhánh Osaka)

 

1968
T11. bắt đầu hoạt động trong tất cả các lĩnh vực về kết cấu nói chung và Cầu.
T11. tên giao dịch được đổi từ “công ty TNHH” thành “công ty cổ phần”
T4. đăng bạ là công ty tư vấn.
T2. thành lập công ty thiết kế cầu khẩu độ lớn.

 

T12. Tàu Apollo 8 của Mỹ hạ cánh lên mặt trăng

 

đầu trang